Bài 2.

2.HÀ ĐÔ SƠN
1. Nguyên văn:
河都
陟陂都山百一券
形如虎坐向西邊
對乾坤老春長在
顧古今名跡永傳。
2.Phiên âm:
HÀ ĐÔ SƠN
Trắc bỉ Đô Sơn bách nhất quyền
Hình như hổ tọa hướng tây biên.
Đối càn khôn lão xuân trường tại
Cố cổ kim danh tích vĩnh truyền.
3.Dịch nghĩa:
NÚI HÀ ĐÔ
Trèo lên cao, Hà Đô là mộttrong trăm ngọn núi đá
Hình núi giống con hổ đang ngồi trông về hướng tây.
Mặt đối diện với đất tựa ông lão trẻ mãi không già
Ngẫm xưa nay dấu vết đó còn truyền dài lâu.
4. Dịch thơ:

NÚI HÀ ĐÔ

1. Núi Đô một đống đá tròn

Hướng tây kia hổ vẫn còn ngồi trông...

Nhìn trời đất, lão ung dung

Ngắm xưa nay...dấu tích chung mãi truyền.

HỒ CHẤTdịch



2. Trèo sang thấy núi đá chồng cao

Trông cõi Tây xa hổ giống nhiều.

Đối diện đất trời như lão trượng

Xưa nay còn dấu để truyền lâu.

HỒ CHẤT dịch